Hướng dẫn tính toán thể tích và áp lực bình tích áp

Bình tích áp được sử dụng rộng rãi trong hệ thống bơm cấp nước dân dụng, công nghiệp, tưới tiêu hoặc hệ thống PCCC, hệ thống điều hòa… Vấn đề tính toán thể tích và áp lực của bình tích áp để lựa chọn được sản phẩm phù hợp, tránh thừa thãi lãng phí hoặc thiếu gây nên hoạt động không hiệu quả là bước quan trọng hàng đầu cần thực hiện trước khi lắp đặt. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ Hướng dẫn tính toán thể tích và áp lực bình tích áp một cách chi tiết nhất. 

1. Công thức tính toán thể tích bình tích áp

Để xác định chính xác các thông số về thể tích và áp lực của bình tích áp, bạn cần nắm được các kỹ hiệu tham số dưới đây:

– C thể tích nước bên trong hệ thống bao gồm nồi hơi, đường ống và cơ quan gia nhiệt xem xét trọng lượng an toàn 15-20%.

Nói chung, C nằm trong khoảng từ 10 đến 20 l mỗi 1000 Ikcal / h (1,163 kW) công suất đốt nóng của lò hơi.

e  Hệ số giãn nở nước:  Chênh lệch lớn nhất giữa nhiệt độ hiệu chuẩn của bộ điều nhiệt nồi hơi và nhiệt độ nước khi hệ thống đã tắt. Xem bảng dưới đây để biết mẫu.

Bảng hệ số giãn nở của nước e

Chênh lệch nhiệt độ (° C)Hệ số e
00,00013
100,00027
200,00177
300,00435
400,01210
500,01450
550,01710
600,01980
650,02270
700,02580
750,02900
800,03240
850,03590
900,03960
1000,04340
1100,05150

ia Áp suất nạp trước tuyệt đối của bình giãn nở , tổng giá trị nạp trước tương đối của bình (do hệ thống xác định) và áp suất không khí: P ia = P ir + P atm

fa Áp suất thử nghiệm tuyệt đối của van an toàn, tổng giá trị nạp trước tương đối của van và áp suất không khí: P fa = P fr ¡ + P atm

Các tham số trên được tính toán theo công thức:

cong thuc tinh the tich binh tich ap

V được đo bằng lít. Để xác định dung tích chính xác, hãy chọn bình tích áp có thông số lớn hơn gần nhất với kết quả. 

Ví dụ:

C = 550 lLượng nước cần sử dụng
i = 5 ° CNhiệt độ nước khi hệ thống tắt
f = 70 ° CNhiệt độ nước khi hệ thống đang hoạt động
Δ (t) = 70 ° C – 5 ° C = 65 ° CNhiệt độ chênh nhau
e = 0,0198Hệ số giãn nở được đo bằng chênh lệch nhiệt độ, xem bảng trên
ir = 1,5 barÁp suất nạp trước hệ thống tương đối
ia = 1,5 bar + 1 bar = 2,5 barÁp suất nạp trước hệ thống tuyệt đối
fr = 3 barÁp suất kiểm tra van an toàn tương đối
fa = 3 bar + 1 bar = 4 barÁp suất kiểm tra van an toàn tuyệt đối

 

cach tinh the tich binh tich ap

2. Cách tính toán áp lực của bình tích áp.

Các thông số cần biết

p2 Áp suất làm việc nhỏ nhất (tương đối, bar);

p1 Áp suất làm việc tối đa (tương đối, bar);

Tốc độ dòng chảy QM tối đa yêu cầu (l / phút);

P Công suất máy bơm (kW);

Công thức xác định công suất t của một nồi hấp đủ lớn để cung cấp đủ nước ( R ) cho hệ thống tăng áp. Việc lưu trữ hữu ích phụ thuộc vào tốc độ dòng chảy tối đa yêu cầu Q và công suất bơm P , trên cơ sở đó, khi hệ thống đang chạy, không khí giữa màng và tấm chắn kim loại của nồi hấp bị ảnh hưởng bởi quá trình nén đẳng nhiệt.

Vì vậy, sản phẩm ( p + 1) · V không đổi. pn + 1 là áp suất tuyệt đối ( pna = pnr + paatm ), tức là áp suất khí quyển.

Các phương pháp quan sát cho phép tính toán lưu trữ R theo công thức R = Q · K , trong đó K là hệ số của công suất máy bơm.

P (kW)123456số 810
K (phút)0,250,330,420,500,580,660,831,00

Với các tham số này, công thức như sau:

tinh toan ap luc binh tich ap

Dung tích của bể được chọn sẽ gần nhất với t , làm tròn lên. Ngoài ra, có thể sử dụng các giá trị gần đúng trong bảng dưới đây.
Với tỷ lệ áp suất, tìm ở các hàng dưới của cột tốc độ dòng chảy lớn nhất gần nhất yêu cầu R , làm tròn lên: ở cột bên trái, tại hàng tương ứng, tìm dung tích của bình thích hợp nhất.

Bảng công suất danh định theo áp suất làm việc

Áp suất nạp trước tuyệt đối + P atm (bar)1,81,81,82,32,32,82,82,83,33,33,33,8
2 + atm (bar)2222,52,53333,53,53,54
P 1 + P atm (bar)33,543,5444,554,555,55
Dung tích mặc định của bình tích ápHệ số cấp nước R (Lit)
51,51,92,31,31,71,21,61,91,01,41,71,0
82,43,13,62,12,81,92,53,01,72,32,71,5
1,55,77,38,65,06,64,45,97,14,05,46,53,6
206,07,79,05,36,94,76,27,54,25,76,93,8
247,29,310,86,38,35,67,59,05,06,88,24,6
257,59,611,36,68,65,87,89,35,27,18,64,8
3510,513,515,89,212,18,210,913,17,39,912,06,7
4012,015,418,010,513,89,312,414,98,411,313,77,6
5015,019,322,513,117,311,715,618,710,514,117,19,5
6018,023,127,015,820,714,018,722,412,617,020,611,4
8024,030,936,021,027,618,724,929,916,822,627,415,2
10030,038,645,026,334,523,331,137,321,028,334,319,0
20060,077,190,052,669,046,762,274,741,956,668,638,0
30090,011613578,910370,093,311262,984,910357,0
50015019322513117211715718710514117195,0
750225289337197258175233280157212257142
1000300386450263345233311373209283343190
1500450579675394517350467560314424514285
2000600771900526526467622747419566686380

 

Trên đây chúng tôi đã Hướng dẫn tính toán thể tích và áp lực bình tích áp để Quý khách hàng tiện tham khảo và lựa chọn được sản phẩm phù hợp nhất cho hệ thống cấp nước của mình.

Thăng Long Group hiện là đại lý phân phối ủy quyền các sản phẩm bình tích áp Varem tại Việt Nam. Nếu Quý khách có nhu cầu mua các sản phẩm của Varem hãy xem Báo Giá bình tích áp Varem hoặc liên hệ với chúng tôi theo số Hotline 0969 623 286 để được tư vấn tốt nhất.

Nếu bạn có bất cứ thắc mắc nào trong việc tính toán thể tích và áp lực của bình tích áp hãy để lại bình luận dưới bài viết, chúng tôi sẽ giải đáp tận tình nhất.

Xin trân trọng cảm ơn!.

Hãy đánh giá bài viết của chúng tôi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.


.
.
.
.